Mar 24, 2012

lá trầu không

朝 triêu, triều (12n)
1 : Sớm, sáng mai. Từ sáng sớm đến lúc ăn cơm sáng xong gọi là chung triêu 終朝, một ngày cũng gọi
 là nhất triêu 一朝.
2 : Một âm là triều. Chỗ nhà nước làm việc. Như triều đình 朝廷.
3 : Chầu, bầy tôi vào hầu vua gọi là chầu, vào hầu kẻ tôn quý, xưa cũng gọi là chầu.
空 không, khống, khổng (8n)
1 : Rỗng không, hư không.
2 : Trời. Như cao không 高空, thái không 太空 đều là tiếng gọi về trời cả.
(Thiều Chửu)

Triều không là chầu về, hướng lên thiên không. Phải chăng “trầu không” là triều không, chầu không theo cách gọi của Việt Nam (?)
Quan sát một dây trầu, lá trầu hướng lên trời rất rõ (thật ra, lá cây có khuynh hướng hứng ánh sáng, de ra ngoài hoặc hướng lên trời).
Theo lý thuyết âm dương ngũ hành, dược tính của cây lá hoa quả có thể trông qua hình dạng và màu sắc bề ngoài. Trầu không (chầu không) hay ớt chỉ thiên là biểu lộ “dương tính” mạnh